Laravel 5.6

Getting Started: Installation

Cài đặt laravel

Để cài đặt cho Laravel 5.6, các bạn cần có server hoặc máy tính có các yêu cầu sau:

  • PHP >= 7.1.3
  • OpenSSL PHP Extension
  • PDO PHP Extension
  • Mbstring PHP Extension
  • Tokenizer PHP Extension
  • XML PHP Extension
  • Ctype PHP Extension
  • JSON PHP Extension

Cài đặt Laravel:

Laravel sử dụng Composer để quản lý các gói phụ thuộc của nó. Vì vậy, trước khi sử dụng Laravel, hãy đảm bảo bạn đã cài Composer trên máy của mình.

Cài đặt qua Laravel installer

Đầu tiên, chúng ta tải Laravel qua Composer qua lệnh:

composer global require "laravel/installer"

Sau khi cài đặt, lệnh laravel new sẽ tạo một cài đặt Laravel mới trong thư mục bạn chỉ định. Ví dụ, laravel new khongbietcode sẽ tạo một thư mục có tên khongbietcode chứa toàn bộ cài đặt Laravel mới cùng với tất cả các phụ thuộc của Laravel đã được cài đặt:

laravel new khongbietcode

Cài đặt qua Composer

Cách thứ 2 để tạo 1 project Laravel mới là chúng ta xử dụng composer với lệnh:

composer create-project --prefer-dist laravel/laravel blog

Chạy Laravel trên máy local:

Khi bạn cài đặt Laravel trên máy local bạn có thể chạy lệnh bên dưới để chạy project Laravel bạn vừa cài đặt:

php artisan serve

Để test, bạn mở trình duyệt vào gõ vào http://localhost:8000

Configuration

Thư mục Public

Sau khi cài đặt Laravel, Bạn nên trỏ root server tới thư mục public. File index.php trong thư mục này đóng vai trò là bộ điều khiển phía trước cho tất cả các yêu cầu HTTP vào ứng dụng của bạn.

Configuration Files

Tất cả các tệp cấu hình cho project Laravel của bạn được lưu trữ trong thư mục config.

Directory Permissions

After installing Laravel, you may need to configure some permissions. Directories within the storage and the bootstrap/cache directories should be writable by your web server or Laravel will not run. If you are using the Homestead virtual machine, these permissions should already be set.

Sau khi cài đặt Laravel, bạn cần cấu hình một số permissions. Các thư mục trong thư mục storage và thư mục bootstrap/cache phải được quyền writable nếu không project của bạn sẽ không thể chạy.

Application Key

Sau khi cài đặt xong project Laravel bạn sẽ phải set up application key. Nếu bạn cài project qua Composer hoặc qua Laravel installer, application key sẽ được tự động set qua lệnh:

php artisan key:generate


Thông thường, chuỗi này phải dài 32 ký tự.
Key có thể được đặt trong tệp môi trường .env.Nếu bạn chưa đổi tên tệp .env.example thành .env, bạn nên làm điều đó ngay bởi nếu key appication không được đặt, các phiên người dùng của bạn và dữ liệu được mã hóa khác sẽ không an toàn!

Webserver config

Apache

File .htaccess trong thư mục public

Options +FollowSymLinks -Indexes
RewriteEngine On

RewriteCond %{REQUEST_FILENAME} !-d
RewriteCond %{REQUEST_FILENAME} !-f
RewriteRule ^ index.php [L]

Nginx

location / {
    try_files $uri $uri/ /index.php?$query_string;
}

Tags

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Close